Một số quy định quan trọng về cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 mới nhất theo Luật Thuế TNCN, Thuế GTGT (sửa đổi), gồm:
(1) Tăng ngưỡng chịu thuế TNCN, GTGT cho hộ, cá nhân kinh doanh lên 500 triệu đồng/năm
Điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân của hộ, cá nhân kinh doanh từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm và cho trừ mức này trước khi tính thuế theo tỉ lệ trên doanh thu.
Mức doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng cũng được điều chỉnh tương ứng lên 500 triệu đồng/năm.
(2) Cá nhân, hộ kinh doanh được tính thuế TNCN trên lợi nhuận (chênh lệch doanh thu - chi phí)
- Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm đến 03 tỷ đồng:
+ Trường hợp xác định được chi phí đầu vào: thuế suất 15% trên phần lãi, tương tự như thuế suất đối với doanh nghiệp nhỏ.
+ Trường hợp không xác định được chi phí đầu vào: Tiếp tục nộp thuế theo tỷ lệ trên doanh thu như hiện nay, mức 0,5 - 5% tùy ngành nghề. Tuy nhiên, sẽ được trừ đi khoản thu thuộc ngưỡng không chịu thuế (500 triệu đồng một năm), trước khi tính toán.
Hộ, cá nhân kinh doanh nêu trên lựa chọn phương pháp tính thuế theo tỉ lệ trên doanh thu hoặc theo thu nhập.
- Doanh thu trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: Thuế suất 17%;
- Doanh thu trên 50 tỷ: Thuế suất 20%.
Đối với thuế GTGT 2026, hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng sẽ nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ phần trăm nhân (x) doanh thu quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
(3) Tỷ lệ tính thuế GTGT, TNCN
Tra cứu tỷ lệ % tính thuế TNCN, thuế GTGT đối với hộ kinh doanh được quy định rõ tại Điều 7 Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 12 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 (quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 69/2025/TT-BTC) như sau:
Trường hợp | Căn cứ tính thuế | Thuế suất TNCN (%) | Thuế suất GTGT (%) |
Xác định được chi phí | Doanh thu trên 500 triệu - 03 tỷ đồng | 15% | Tương tự như nhóm không xác định được chi phí |
| Doanh thu trên 03 tỷ - 50 tỷ | 17% | Tương tự như nhóm không xác định được chi phí |
| Doanh thu trên 50 tỷ | 20% | Tương tự như nhóm không xác định được chi phí |
Không xác định được chi phí (với nhóm doanh thu trên 500 triệu đến 3 tỷ) | Phân phối, cung cấp hàng hoá | 0,5% | 1% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 1,5% | 3% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 2% | 5% |
| Hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp | 5% | 5% |
| Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số | 5% | 5% |
| Cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú | 5% | 5% |
| Các ngành còn lại | 1% | 2 |
Nguồn: Pháp Luật